Bôi Trơn Mỡ

Từ khóa
Danh mục

Đang truy cập: 7
Trong ngày: 137
Trong tuần: 1687
Lượt truy cập: 2084035
Dầu nhớt Caltex Dầu nhớt United Oil

Giải thích các thông số kĩ thuật về dầu, mỡ bôi trơn

 

Ở bài viết trước chúng ta đã tìm hiểu về Chỉ số độ nhớt và nhiệt độ chớp cháy, Trị số kiềm tổng (TBN) và trị số axit tổng (TAN), Trị số trung hòa và ăn mòn lá đồng - lưu huỳnh trong thông số kỹ thuật dầu mỡ bôi trơn để các nhà cung cấp dầu mỡ bôi trơn cũng như các nhà quản lý nhà máy, cán bộ kỹ thuật dễ hiểu và lựa chọn đúng sản phẩm dầu mỡ bôi trơn cho từng yêu cầu, ứng dụng cụ thể. Trong bài viết dưới đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Tính ổn định ô-xy hóa và dầu thắng, Chỉ số Alkalinity và Phân loại NLGI,..

 Tham khảo: Giải thích các thông số kĩ thuật về dầu, mỡ nhờn 1


 Phần 4: Tính ổn định ô-xy hóa và dầu thắng

ĐỘ ỔN ĐỊNH OXY HÓA Ở 1000C, 164 GIỜ (IEC) Dưới đây là các thông số chính cần xem xét cho cả hai loại dầu:

  • Dầu biến thế
  • Dầu tuabin Mọi người sẽ thử các phương pháp khác nhau cho hai loại dầu này.

* Tại sao thông số kỹ thuật này dành cho máy dầu 2 biến áp và Tuabin?

Oxy hóa là một dạng hư hỏng hóa học của chất bôi trơn. Khả năng chống oxy hóa của chất bôi trơn là một đặc tính quan trọng. Đặc biệt đối với dầu tuabin và máy biến áp cần có tuổi thọ dài. Quá trình oxy hóa dầu bôi trơn phụ thuộc vào 3 yếu tố chính:

- Nhiệt độ

- Sự hiện diện của oxy

- Tác dụng xúc tác của các kim loại như Cu, Fe, v.v.

Nếu chúng ta biết các điều kiện làm việc của chất bôi trơn, ba điều kiện trên thể được sửa đổi để cung cấp các điều kiện thử nghiệm trong phòng thí nghiệm tương đương với các điều kiện thực tế dầu được sử dụng ngoài trời. Tuy nhiên, quá trình oxy hóa chất bôi trơn trong quá trình bảo dưỡng một quá trình cực kỳ chậm việc kiểm tra như vậy rất tốn thời gian. vậy, để rút ngắn thời gian, nên tăng nhiệt độ để tăng quá trình oxy hóa.

 

Phép thử đo độ bền oxy hóa của dầu là cơ sở để đánh giá tuổi thọ tương đối của dầu bôi trơn.

Quá trình oxy hóa nói chung được xác định là phản ứng dây chuyền của các gốc tự do sau:

  • R + O –> ROO (1)

Những gốc hoạt động R đầu tiên được hình thành từ những phần tử dầu không bền, chịu tác động của oxy trong không khí tạo ra những gốc peroxyl (ROO)

  • ROO + RH –> ROOH + R (2)

Peroxyl ROO sau đó lại tác động với chưa bị oxy hóa RH tạo thành những hạt nhân phản ứng mới (R) và Hydro Hydro peroxyl (ROOH)

  • ROOH –> RO + HO (3)

Các hydroperoxyl này không bền lại sinh ra các gốc mới để phát triển phản ứng tạo thành các ancol, xeton, axitcarbonic, andeliyt và các hợp chất khác.

Khi phản ứng oxy hóa diễn ra, các hợp chất oxy hóa được polyn hóa để tạo thành các chất độ nhớt cao, một nhiệt độ nhất định, không hòa tan trong dầu.

 

Vì thế:

Quá trình oxy hóa tạo ra các hợp chất không tan trong dầu được gọi là cặn.

Và:

Một số hợp chất oxy hóa là các tác nhân hoạt động phân cực, là axit làm tăng tốc quá trình rỉ sét và ăn mòn.

 

Chính từ các lý do này nên hai thông số cần phải xét độ bền oxy hóa của dầu là hàm lượng axit (trị số trung hòa) và hàm lượng cặn (sludge)

 

* Điều kiện của quá trình oxy hóa

  • Có mặt của oxy
  • Axit
  • Nhiệt độ L
  • Tác dụng xúc tác của kim loại (Cu, Fe)

 

 * Các sản phẩm của quá trình oxy hóa

  • Axit
  • Cặn

 

DẦU THẮNG

* Khái niệm

Dầu thắng là dạng chất lỏng truyền áp lực từ chân đạp thắng đến hệ thống nén phanh ép vào đĩa (thắng đĩa) hoặc tang trống.

 

* Điều kiện làm việc

Nhiệt độ của dầu thắng khi làm việc rất cao vì:

+ Xe đông trong phố nên lúc nào cũng phải dùng đến hệ thống thắng liên tục.

+ Xu hướng thiết kế khí động học của xe làm hạn chế khả năng làm mát tự nhiên của hệ thống thắng.

Trong điều kiện khắc nghiệt như vậy, đĩa thắng (hệ thống thắng đĩa) có thể lên tới 500 độ C và trống thắng có thể lên tới 300 độ C - 400 độ C. Do truyền nhiệt nên nhiệt độ của dầu thắng có thể tăng lên Nhiệt độ này được coi là nhiệt độ sôi của dầu thắng, thậm chí dưới 220 độ C nếu dầu thắng không sạch hoặc bị nhiễm bẩn.

 

* Điểm sôi (Boiling Point)? Nút hơi nước (Vapor Lock)? 

 Dầu thắng tổng hợp có xu hướng hút hơi nước từ không khí và nó khuếch tán qua các ống dẫn và lỗ thông hơi trong bình chứa dầu thắng. Sự hiện diện của nước làm giảm điểm sôi của dầu thắng và do đó tạo điều kiện giải phóng bọt khí trong hệ thống thắng. Khí, không giống như chất lỏng, có thể nén được, do đó áp suất sẽ không được truyền đến đĩa thắng hoặc tang trống. Hiện tượng này được gọi là hấp thụ hơi.

 

Điểm sôi của dầu thắng được xác định theo hai cách khác nhau:

  • Điểm sôi khô, là nhiệt độ tại đó dầu thắng nguyên chất bay hơi.
  • Điểm sôi ướt, là nhiệt độ mà mẫu dầu thắng tương tự như nhiệt độ xác định điểm sôi bay hơi, nhưng mẫu này cho độ hấp thụ hơi tương tự như dầu thắng đã sử dụng trong điều kiện xe thực trong hai năm.

Việc xác định điểm sôi ướt nhằm mục đích xem xét độ an toàn cũng như cho phép đánh giá khả năng hút ẩm của dầu thắng.

 Tham khảo: 6 yếu tố cần quan tâm khi chọn mua dầu nhớt và mỡ bôi trơn

 

* CÁC TIÊU CHUẨN CỦA DẦU THẮNG TỔNG HỢP

Có 3 tiêu chuẩn:

  • SAE J 1703
  • ISO 4925
  • DOT
  • DOT (US: National Highway Safety Bureau Department of Transportation): Cục An Toàn Đường Cao Tốc Quốc Gia Của Bộ Giao Thông Vận Tải Hoa Kỳ.

Hiện nay có 3 cấp: DOT 3, DOT 4, DOT 5

- DOT 3 là thấp nhất

- DOT 4 khá thông dụng

- DOT 5 cao cấp nhất và có gốc là silicone nó không tương thích với DOT 3 và DOT 4 có gốc là Glycol.

Do đó ngày nay người ta nâng cấp DOT 5 thành DOT 5.1 có gốc là Glycol dễ dàng tương thích với DOT 3 và DOT 4

  • SAE J 1703: (Society of Automative Engineering)

Từ khi tiêu chuẩn DOT 3 và DOT 4 ra đời nó đã được sử dụng rộng rãi đối với những nhà chế tạo ô tô và tiêu chuẩn SAE J 1703 ít được sử dụng hơn kể từ đó.

 

  • ISO 4925: Tiêu chuẩn này tương đương với DOT 3, nhưng ít được sử dụng.

 

Các tiêu chuẩn kỹ thuật ISO, SAE, DOT yêu cầu những tiêu chuẩn tối thiểu có liên quan đến các đặc điểm sau:

- Điểm sôi khô và điểm sôi ướt.

- Khả năng hút ẩm cho phép.

- Độ nhớt, độ pH.

- Tính ổn định khi làm việc ở nhiệt độ cao cũng như loãng ở nhiệt độ thấp.

- Hóa tính ổn định.

- Tính năng ăn mòn kim loại.

- Sự bốc hơi.

- Tính tương thích, bền oxy hóa.

- Tác dụng với các chất cao su cũng như độ bền dầu thắng.

so-sanh-iso-sae-dot

Tham khảo: TÁC HẠI KHI SỬ DỤNG DẦU MỠ BÔI TRƠN KHÔNG PHÙ HỢP

 

Phần 5: Chỉ số Alkalinity và Phân loại NLGI

 

CHỈ SỐ ALKALINITY (Coolant) ml HCL N/10:

Alkalinity: tính kiềm, độ kiềm.

Đối với axit hoặc bazơ, nồng độ thường được biểu thị bằng:

  • % khối lượng, % thể tích
  • % phân tử (M: mol), % phân tử đương lượng mol (N = M/n trong đó n số hóa trị trao đổi)
  • ml HCL N/10: Dung dịch axit HCL nồng độ mol 1/10 (phân tử khối của HCL: 36,5 x 1/10

Độ kiềm dự trữ (Reverve Alkalinity) nói lên tính kiềm của dung dịch Coolant vì:

Tránh ăn mòn các bộ phận bằng đồng thau trong bình chứa nước nhiệt độ cao khi làm mát động (gang, nhôm, đồng thau, v.v.) cũng như các kim loại của khối động các ống cao su. Do đó đòi hỏi Coolant không có tính axit và để xác định tính kiềm (alkalinity) người ta dùng axit Clohydric HCL để trung hòa. Khi đạt đến điểm trung hòa thì lượng axit HCL có nồng độ 1/10 ml (N/10) tiêu hao chính là hàm lượng kiềm có trong Coolant.

* Cấu tạo mỡ bôi trơn

Gồm 3 thành phần chính:

- Dầu gốc (khoáng hoặc tổng hợp)

- Chất làm đặc

- Phụ gia

 

Dầu gốc là gì? 

Dầu gốc (base oil) Các loại dầu gốc được sử dụng để pha trộn mỡ bôi trơn thường là dầu gốc tổng hợp và khoáng chất. Dầu gốc tổng hợp có khả năng chịu nhiệt và ổn định oxy hóa cao hơn.

Chất làm đặc là gì? 

Chất làm đặc có nhiệm vụ ngăn không cho dầu gốc và phụ gia mỡ tách ra khỏi hỗn hợp. Chất làm đặc ảnh hưởng đến khả năng chịu nhiệt, kháng nước, kháng tốc độ, kháng hóa chất. Các chất làm đặc phổ biến có khả năng chống nước tốt bao gồm: canxi, canxi sulfonate, phức hợp canxi sulfonat, polyurea, phức hợp lithium, phức hợp nhôm. Các chất làm đặc chịu nhiệt phổ biến như lithium, phức hợp lithium, polyurea, canxi sulfonate, v.v.

Tham khảo: Mỡ EP 0, EP 1, EP 2, EP 3 là gì? Nhà cung cấp mỡ EP0, EP1, EP2, EP3 uy tín giá tốt

 

Các loại Phụ gia

1. Phụ gia chống oxi hóa

Các chất phụ gia chống oxy hóa thường bao gồm các hợp chất có chứa phenol hoặc nhóm amin, dithiophotphat kẽm dialkyl (ZnDDP) hoặc các hợp chất phốt pho và lưu huỳnh, v.v. Các chất này có tác dụng ức chế, hãm và làm chậm quá trình oxy hóa của dầu, do trong dầu nhớt luôn có các ion kim loại, là tác nhân đóng vai trò xúc tác thúc đẩy quá trình oxy hóa.

2. Phụ gia chống mài mòn

Phụ gia AW hay còn gọi là phụ gia chống mài mòn, giống như chất chống oxy hóa, bao gồm kẽm dialkyldithiophosphates (ZnDDP), kẽm dithiophosphates (ZnDP), parafin clo hóa, stereo glycerol, phốt phát tricresyl (TCP), sulfide và disulfide và axit béo, amin. Phụ gia AW phản ứng hóa học với bề mặt kim loại để tạo thành một lớp màng bảo vệ chống lại các tác nhân có tính axit, ngăn chặn sự tiếp xúc giữa kim loại với kim loại giữa các bộ phận của bánh răng.

3. Phụ gia chống ăn mòn, chống gỉ

Đây là một chất phụ gia có các hợp chất tương tự như hai loại trên, nhưng cũng bao gồm một sulfonat kim loại và một phenolat kim loại. Phụ gia này có tác dụng tạo một lớp màng trên kim loại ngăn không cho kim loại tiếp xúc với nước và các tác nhân gây gỉ, ăn mòn hoặc trung hòa axit ăn mòn.

4. Phụ gia tẩy rửa

Là các hợp chất cơ kim có cực với các kim loại thông thường Ca, Mg, Ba và Na. Bao gồm 4 họ chất phụ gia tẩy rửa như sau: Sunfonate, Phenolate, Salicylate, Phosphonate. Chúng hoạt động như một chất hấp phụ các cặn và hút chúng ra khỏi bề mặt mà chúng bám vào, giữ chúng lơ lửng trong chất bôi trơn giúp bề mặt kim loại không bị bám cặn.

5. Phụ gia phân tán

Phụ gia này có đặc điểm là polyme hữu cơ, chứa nhóm O hoặc nhóm N và không chứa kim loại, là phụ gia không tro, tồn tại ở 3 dạng: Alkenyl, Polyamine, Suxinimit. 6. Phụ gia khử bọt Phụ gia khử bọt có đặc điểm là khả năng hòa tan trong dầu thấp do nó là hợp chất phân cực nhưng lại đủ hòa tan để phân tán trong dầu do có cấu trúc phân nhánh dài và sức căng bề mặt thấp hơn so với so với dầu. Đó là các hợp chất phổ biến như: polymertylsiloxan và copolyme hữu cơ. Chúng có nhiều chức năng như: ngăn chất bôi trơn hình thành bọt dai dẳng, duy trì độ nhớt của màng dầu, cải thiện khả năng tách khí và chống mài mòn do tạo bọt khí.

Tham khảo: Những vấn đề thường gặp khi sử dụng mỡ bôi trơn

 

Base oil viscosity (độ nhớt dầu gốc)

Độ nhớt của dầu gốc Trong thông số kỹ thuật dầu mỡ bôi trơn thường chỉ ra độ nhớt của dầu gốc ở 40 và 100 độ C. Sản phẩm có độ nhớt càng cao ở 40 độ C thì khả năng chịu lực càng kém. Khả năng chịu tải tốt hơn nhưng khả năng chịu tốc độ cao sẽ kém hơn. kém, dầu gốc có độ nhớt càng thấp 40 độ C thì khả năng chịu tải sẽ càng giảm nhưng khả năng chịu tốc độ cao sẽ tốt hơn.

 

PHÂN LOẠI NLGI (National Lubrication Grease Institude)

Cấp NLGI (Chỉ số nhất quán NLGI) thể hiện thước đo độ cứng tương đối của mỡ dùng để bôi trơn, theo phân loại tiêu chuẩn của mỡ bôi trơn do Viện Mỡ Bôi trơn Quốc gia Hoa Kỳ (NLGI) thiết lập. Được sao chép theo tiêu chuẩn ASTM D4950 (“phân loại tiêu chuẩn và đặc điểm kỹ thuật của mỡ bôi trơn ô tô”) và SAE J310 (“mỡ bôi trơn ô tô”), phân loại của NLGI được sử dụng rộng rãi. Cấp NLGI cũng là một thành phần của mã quy định trong tiêu chuẩn ISO 6743-9 “chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L).

xac-dinh-do-xuyen-kim

=> Dựa vào bảng tiêu chuẩn này thì mỡ được phân thành 9 cấp: 000, 00, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong đó số ký hiệu càng lớn thì độ xuyên kim càng nhỏ. Cấp NLGI biểu thị độ đặc, lỏng của mỡ bò, cấp NLGI càng cao thì mỡ càng đặc và ngược lại. 

Tham khảo: Độ xuyên kim (penetration) và cấp NLGI - Độ đặc lỏng của mỡ bôi trơn

 

Worked Penetration (độ xuyên kim)

Độ xuyên kim có mối tương quan nghịch cấp NLGI. Mỡ bôi trơn có độ xuyên kim càng cao thì cấp NLGI càng thấp và ngược lại.

Tham khảo: Mối tương quan giữa cấp NLGI và độ xuyên kim.

 

Địa chỉ bán dầu mỡ bôi trơn công nghiệp chất lượng, uy tín, giá tốt

Công ty United Oil Việt Nam nhà phân phối dầu nhớt công nghiệp chất lượng cao hàng đầu tại Miền Nam. Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối dầu nhớt công nghiệp hiện tại chúng tôi kho hàng lớn nhất Miền Nam với diện tích hơn 2000m2 nên quý khách hàng thể yên tâm rằng sản phẩm của chúng tôi luôn được CHÍNH HÃNG  GIÁ CẢ TỐT NHẤT cho quý khách hàng.

Quý khách hàng quan tâm đến sản phẩm vui lòng liên hệ Hotline để được vấn mua dầu nhớt công nghiệp chất lượng tốt nhất các loại dầu nhớt công nghiệp khác, đúng giá.

kho-dau-nhot-lon-nhat-mien-nam

Tham khảo các loại mỡ mà chúng tôi cung cấp tại đây:

 

Kho bãi dầu nhớt của chúng tôi

 

Hotline: 

0977543294 

0878246555

Email: moboitronhq@gmail.com



 
Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ AN PHÚ ĐỨC

CÔNG TY TNHH UNITED OIL VIỆT NAM

Địa chỉ văn phòng: 109 Nguyễn Bá Tòng, Phường 11, Quận Tân Bình, TP HCM

Hotline: 0977543294 - 0878246555

Kho hàng 1: 61/13 Đường Vĩnh Phú 41, Thuận An, Bình Dương.

Kho hàng 2: Thôn Nhơn Thọ 1, Xã Hòa Phước, Huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng.

Kho hàng 3: 82 Nguyễn Phúc Nguyên, Hương Long, TP Huế.

Kho hàng 4: 423 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Email: moboitronhq@gmail.com - MST 0313110360

Admin: Nguyễn Gia Quốc Bảo      

Tuyển cộng tác viên kinh doanh dầu nhớt

Tham gia HIỆP HỘI DẦU NHỚT VÀ PHỤ TÙNG VIỆT NAM để tìm kiếm nguồn hàng và khách hàng dễ dàng hơn!


Bôi Trơn Mỡ